Thông tin chung

  English

  Đề tài NC khoa học
  Bài báo, báo cáo khoa học
  Hướng dẫn Sau đại học
  Sách và giáo trình
  Các học phần và môn giảng dạy
  Giải thưởng khoa học, Phát minh, sáng chế
  Khen thưởng
  Thông tin khác

  Tài liệu tham khảo

  Hiệu chỉnh

 
Số người truy cập: 49,669,800

 Ý nghĩa tượng hình của lượng từ tiếng Hán và yếu tố tương đương trong tiếng Việt
Tác giả hoặc Nhóm tác giả: Nguyễn Thị Vân Anh - Nguyễn Ngọc Chinh
Nơi đăng: Hội thảo khoa học Quốc gia "NGHIÊN CỨU LIÊN NGÀNH VỀ NGÔN NGỮ VÀ GIẢNG DẠY NGÔN NGỮ LẦN THỨ 3" do 3 trường ĐH Ngoại ngữ đồng tổ chức, ngày 23/11/2017 tại Trường ĐH Ngoại ngữ-ĐH Huế.; Số: 2017;Từ->đến trang: 10-20;Năm: 2018
Lĩnh vực: Ngôn ngữ; Loại: Báo cáo; Thể loại: Trong nước
TÓM TẮT
Lượng từ trong tiếng Hán tương ứng với danh từ chỉđơn vị (hay còn gọi là loại từ, danh từ biệt loại…) trong tiếng Việt, đều là từ dùng để biểu thị số lượng đơn vị của sự vật hoặc động tác. Tiếng Hán dùng lượng từ, tiếng Việt dùng danh từ chỉ đơn vị để làm công cụ quan trọng biểu đạt phạm trù “lượng”, “đơn vị”. Bài báo này trình bày một số lượng từ trong tiếng Hán và các yếu tố tương đương trong tiếng Việt nhằm giúp người Việt Nam học tiếng Hán hiểu rõ hơn ý nghĩa tượng hình của lượng từ trong tiếng Hán và tiếng Việt, từ đó sử dụng lượng từ một cách chính xác.
ABSTRACT
The quantitive nouns of Chinese language that correspond to the nouns-units in the Vietnamese language are the words used to denote the number of units of things or movements. Chinese words use words, Vietnamese uses unit words as an important means of expressing "quantitative" or "unit" categories. This article presents a quantitive nouns of Chinese language and equivalents in Vietnamese to help Vietnamese people learn Chinese more clearly the meanings of words in Chinese and Vietnamese, and to use them correctly.
© Đại học Đà Nẵng
 
 
Địa chỉ: 41 Lê Duẩn Thành phố Đà Nẵng
Điện thoại: (84) 0236 3822 041 ; Email: dhdn@ac.udn.vn