Vũ Đình Chinh
 

  Thông tin chung

  English

  Đề tài NC khoa học
  Bài báo, báo cáo khoa học
  Hướng dẫn Sau đại học
  Sách và giáo trình
  Các học phần và môn giảng dạy
  Giải thưởng khoa học, Phát minh, sáng chế
  Khen thưởng
  Thông tin khác

  Tài liệu tham khảo

  Hiệu chỉnh

 
Số người truy cập: 161,764,305

 
Mục này được 5223 lượt người xem
Họ và tên:  Vũ Đình Chinh
Giới tính:  Nam
Năm sinh:  25/09/1980
Nơi sinh: TP Đồng Hới - Quảng Bình (cũ)
Quê quán Hoàng Cương - Phú Thọ
Tốt nghiệp ĐH chuyên ngành:  Sư phạm Toán học; Tại: Trường Đại học Sư phạm- Đại học Huế
Đơn vị công tác: Khoa GD Tiểu học - Mầm non; Trường Đại học Sư phạm
Học vị: Tiến sĩ; năm: 2017; Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học môn Toán; Tại: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Dạy CN: Lý luận và Phương pháp dạy học môn Toán
Lĩnh vực NC: Lý luận và Phương pháp dạy học môn Toán; Dạy học phát triển năng lực ở phổ thông; Phát triển mô hình dạy học theo định hướng GD STEM/STEAM ở trường phổ thông; Ứng dụng Công nghệ AR, VR và trí tuệ nhân tạo (AI) trong dạy học môn Toán ở phổ thông.
Ngoại ngữ: Tiếng Anh - B2; TOEFL ITP
Địa chỉ liên hệ: Khoa Giáo dục Tiểu học, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng, 459 đường Tôn Đức Thắng quận Liên Chiểu Tp Đà Nẵng
Điện thoại: 02363841323 (Line 138); Mobile: 0947246898
Email: vdchinh@ued.udn.vn
 Quá trình giảng dạy và công tác
 + Năm 2008 - tháng 5/2014: Giảng dạy môn Toán tại trường THPT Hà Đông - TP Hà Nội
+ Tháng 06/2014 -tháng 12/2019: Giảng dạy môn Toán cơ bản và Phương pháp toán tại trường TC Sư phạm Hà Nội
+ Tháng 01/2020 đến nay: Giảng dạy các học phần (chương trình đại học và thạc sĩ) thuộc chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học môn Toán, Khoa Toán và Khoa GD Tiểu học, Trường Đại học Sư phạm- Đại học Đà Nẵng.

 Các công trình khoa học
[1] Đề tài cấp cơ sở: Tiếp cận dạy học theo bối cảnh nhằm nâng cao năng lực toán học hóa của sinh viên Đại học Đà Nẵng. Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Mai Thủy. Thành viên: Hoàng Nam Hải - Vũ Đình Chinh. Mã số: T2021-KN-20. Năm: 2022. (Jul 9 2023 1:39PM)
[2] Đề tài cấp cơ sở: Phát triển năng lực dạy học tích hợp cho sinh viên Giáo dục Tiểu học Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng thông qua học phần Cơ sở Toán học 1 của môn Toán tiểu học. Chủ nhiệm: Kiều Mạnh Hùng. Thành viên: Hoàng Nam Hải - Vũ Đình Chinh. Mã số: T2021-KN-18. Năm: 2022. (Jul 9 2023 1:43PM)
[3] Đề tài cấp cơ sở: Hướng dẫn sinh viên sư phạm thực biện biện pháp rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 10 trong dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018. Chủ nhiệm: TS. Vũ Đình Chinh. Mã số: T2021-KN-02. Năm: 2022. (Jun 30 2022 10:21PM)
  
 Các bài báo, báo cáo khoa học
TRONG NƯỚC:
[1]Bài báo: Vận dụng CHATGPT hỗ trợ thiết kế kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển năng lực mô hình hóa Toán học cho học sinh lớp 4. Tác giả: Vũ Đình Chinh (GV hướng dẫn), Lê Thái Kim Xuân (HV cao học). Tạp chí Giáo dục và Xã hội. Số: 172 (233) tháng 7/2025 (kỳ 2). Trang: 39-43. Năm 2025. (Sep 22 2025 9:07AM)
[2]Bài báo: Vận dụng quy trình thiết kế kỹ thuật để tổ chức dạy học chủ đề steam “Mô hình vườn rau thu nhỏ” môn Toán lớp 3. Tác giả: Vũ Đình Chinh (GV hướng dẫn), Trần Thị Thu Hiền (HV cao học). Tạp chí Giáo dục và Xã hội. Số: 172 (233) tháng 7/2025 (kỳ 2). Trang: 53-57. Năm 2025. (Sep 22 2025 9:14AM)
[3]Bài báo: Ứng dụng mô hình 3D kết hợp với công nghệ VR trong dạy học hình học lớp 5. Tác giả: Vũ Đình Chinh (GV hướng dẫn), Đặng Thị Thu Hoài, Đặng Thị Ánh Ngọc, Đào Yến Nhi, Phạm Thị Lệ, Nguyễn Thị Ngọc Anh (Nhóm SV NCKH). Tạp chí Giáo dục và Xã hội. Số: 169 (230) tháng 4/2025 (Kỳ 1). Trang: 25-30. Năm 2025. (Oct 1 2025 11:35AM)
[4]Bài báo: Vận dụng yếu tố tạo hình trong DH hình học để phát triển NL tư duy và lập luận toán học cho HS lớp 4. Tác giả: Vũ Đình Chinh (GV hướng dẫn), Ngô Lê Mỹ Hạnh, Nguyễn Thị Lam, Hồ Thị Thu Uyên, Trần Phương Uyên, Trịnh Thị Hoàng Vy (Nhóm SV NCKH). Tạp chí Giáo dục và Xã hội. Số: 168(229) tháng 3/2025 (kì 2). Trang: 28-33. Năm 2025. (Apr 2 2025 10:51AM)
[5]Bài báo: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học cho học sinh lớp 3 thông qua dạy học tích hợp. . Tác giả: Vũ Đình Chinh (GV hướng dẫn), Nguyễn Thị Thu Trinh (HV cao học). . Tạp chí Giáo dục và Xã hội. Số: 172 (233) tháng 7/2025 (kỳ 2). Trang: 23-28. Năm 2025. (Sep 22 2025 9:02AM)
[6]Bài báo: Vận dụng kĩ thuật 5W1H trong dạy học chủ đề phép cộng và phép trừ để phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học cho học sinh lớp 2. Tác giả: Vũ Đình Chinh (GV hướng dẫn), Nguyễn Thị Thảo Nguyên (HV cao học). Tạp chí Giáo dục và Xã hội. Số: 172 (233) tháng 7/2025 (kỳ 2). Trang: 69-73. Năm 2025. (Sep 22 2025 9:11AM)
[7]Bài báo: Vận dụng tranh luận khoa học trong dạy học số và phép tính nhằm phát triển năng lực giao tiếp toán học cho học sinh lớp 4.. Tác giả: Vũ Đình Chinh (GV hướng dẫn), Trần Thị Tình (HV cao học). Tạp chí Giáo dục và Xã hội. Số: 172 (233) tháng 7/2025 (kỳ 2). Trang: 80-84. Năm 2025. (Sep 22 2025 9:16AM)
[8]Bài báo: Sử dụng công nghệ để gắn kết lí thuyết với thực hành trong dạy học học phần "GD STEM ở trường tiểu học" tại trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng. Tác giả: Vũ Đình Chinh, Võ Thị Bảy, Nguyễn Thúy Hồng, Nguyễn Hồng Duyên, Phan Thị Phương Anh, Nguyễn Đoàn Hải Lệ. Nhà xuất bản Tài chính. Số: Kỷ yếu Hội thảo gắn kết trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các tỉnh thuộc vùng BTB. Trang: 470-478. Năm 2024. (Sep 22 2025 9:52AM)
[9]Bài báo: Vận dụng video hoạt hình về lịch sử Toán học trong dạy học môn Toán nhằm hình thành năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh lớp 4. Tác giả: Vũ Đình Chinh (Giảng viên hướng dẫn), Nguyễn Thúy Hồng, Nguyễn Hồng Duyên, Lê Thị Mỹ Hằng, Nguyễn Nhật Phương, Lê Thị Huỳnh Hải (Nhóm SV nghiên cứu khoa học). Tạp chí Giáo dục và Xã hội. Số: 159 (220) tháng 6/2024 (kì 1). Trang: 49-54. Năm 2024. (Jun 23 2024 1:37PM)
[10]Bài báo: Thiết kế video hoạt hình về lịch sử toán học trong dạy học môn Toán lớp 4. Tác giả: Vũ Đình Chinh (Giảng viên hướng dẫn), Nguyễn Thúy Hồng, Nguyễn Hồng Duyên, Lê Thị Mỹ Hằng, Nguyễn Nhật Phương, Lê Thị Huỳnh Hải (Nhóm SV nghiên cứu khoa học). Tạp chí Giáo dục và Xã hội. Số: 155(216) tháng 2/2024 (kì 1). Trang: 45-51. Năm 2024. (Jun 23 2024 1:33PM)
[11]Bài báo: Vận dụng mô hình 5E trong dạy học chủ đề phân số lớp 4 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh. Tác giả: Dương Như Linh (Học viên cao học), Vũ Đình Chinh (Giảng viên hướng dẫn). Tạp chí Giáo dục và Xã hội. Số: 160 (221) tháng 7/2024 (kì 1). Trang: 51-56. Năm 2024. (Sep 19 2024 8:35PM)
[12]Bài báo: Tổ chức dạy học chủ đề hàm số lượng giác và phương trình lượng giác theo định hướng giáo dục STEM để phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh lớp 11. Tác giả: Vũ Đình Chinh (Giảng viên hướng dẫn), Hồ Thị Hoàng Huy (Học viên cao học). Tạp chí Giáo dục và Xã hội. Số: 162 (223) tháng 9/2024 (kì 1). Trang: 18-22. Năm 2024. (Sep 19 2024 8:46PM)
[13]Bài báo: Vận dụng kĩ thuật mảnh ghép trong dạy học chủ đề phép nhân và phép chia nhằm phát triển năng lực giao tiếp toán học cho học sinh lớp 4. Tác giả: Vũ Đình Chinh (Giảng viên hướng dẫn), Trần Thị Minh Tâm (Học viên cao học). Tạp chí Giáo dục và Xã hội. Số: 160 (222) tháng 8/2024 (kì 1). Trang: 36-40,51. Năm 2024. (Sep 19 2024 8:40PM)
[14]Bài báo: Thiết kế mô hình 3D trong dạy học một số yếu tố xác suất lớp 6. Tác giả: Trương Thị Ly Na (Học viên cao học), Vũ Đình Chinh (Giảng viên hướng dẫn). Tạp chí Giáo dục và Xã hội. Số: Số 162 (223) tháng 9/2024 (kỳ 2). Trang: 24-28, 81. Năm 2024. (Sep 28 2024 10:00PM)
[15]Bài báo: Vận dụng phương pháp kể chuyện trong dạy học môn Toán nhằm nâng cao năng lực tư duy và lập luận toán học cho học sinh lớp 2. Tác giả: Vũ Đình Chinh (GV hướng dẫn), Nguyễn Thị Thùy Linh, Huỳnh Thị Mỹ Quyên, Nguyễn Thị Minh Châu, Phan Thị Lam, Nguyễn Thị Hiền (nhóm SV NCKH). Tạp chí Giáo dục và Xã hội. Số: Số 155 (216) tháng 2/2024 (kỳ 2). Trang: 87-92. Năm 2024. (May 21 2024 8:01PM)
[16]Bài báo: Vận dụng kĩ thuật dạy học phòng tranh để phát triển năng lực giao tiếp toán học cho học sinh lớp 6. Tác giả: Vũ Đình Chinh (GV hướng dẫn), Nguyễn Phước Diễm (Học viên cao học). Tạp chí Giáo dục và Xã hội. Số: Số 157 (218) tháng 4/2024 (kỳ 1). Trang: 36-41. Năm 2024. (May 21 2024 8:11PM)
[17]Bài báo: Vận dụng mô hình 5E trong dạy học nội dung "Hình tròn. Tâm, bán kính, đường kính của hình tròn" (Toán 3) nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học cho học sinh. Tác giả: Vũ Đình Chinh (GV hướng dẫn), Đoàn Hồ Mỹ Liêm (Học viên cao học). Tạp chí Giáo dục - Bộ Giáo dục & Đào tạo. Số: Tập 24 (số đặc biệt 5) tháng 6/2024. Trang: 59-65. Năm 2024. (May 21 2024 8:18PM)
[18]Bài báo: Thiết kế và vận dụng mô hình hình học theo định hướng giáo dục STEM trong dạy học Hình học và Đo lường lớp 5. Tác giả: Phạm Thị Hồng Huyên - Lê Thị Thảo - Trần Thị Phương Anh (Nhóm SV NCKH) - Vũ Đình Chinh (Giảng viên hướng dẫn). Tạp chí Giáo dục và Xã hội. Số: tháng 3/2023 (kỳ 2) - Số đặc biệt. Trang: 86-91. Năm 2023. (Apr 30 2023 8:40AM)
[19]Bài báo: Sử dụng phối hợp một số kĩ thuật dạy học tích cực để phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh lớp 2 trong dạy học số và phép tính. Tác giả: Ngô Thị Bích Thanh (Học viên cao học) - Vũ Đình Chinh (Giảng viên hướng dẫn). Tạp chí Giáo dục và Xã hội. Số: Số đặc biệt tháng 5/2023 (kỳ 2). Trang: 78-106. Năm 2023. (Jul 2 2023 4:43PM)
[20]Bài báo: Thiết kế và vận dụng mô hình 3D trong dạy học một số yếu tố xác suất lớp 2. Tác giả: Lâm Bích Ngọc (Học viên cao học) - Vũ Đình Chinh (Giảng viên hướng dẫn). Tạp chí Giáo dục và Xã hội. Số: Số đặc biệt tháng 5/2023 (kỳ 2). Trang: 63-67. Năm 2023. (Jul 2 2023 4:50PM)
[21]Bài báo: Xây dựng mô hình 3D trong dạy học hình học và đo lường lớp 5 để phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. Tác giả: Nguyễn Thị Thương - Nguyễn Kim Thu - Trần Thị Bích Vân - Xeo Văn Hồng (Nhóm SV NCKH) - Vũ Đình Chinh (Giảng viên hướng dẫn). Tạp chí Giáo dục và Xã hội. Số: tháng 4/2023 (kỳ 1) - Số đặc biệt. Trang: 64-69. Năm 2023. (May 1 2023 8:42AM)
[22]Bài báo: Chuyển đổi số trong đào tạo giáo viên tại Khoa Giáo dục Tiểu học, Trường Đại học Sư phạm - ĐH Đà Nẵng: Từ cơ sở lí luận đến thực tiễn. Tác giả: Hoàng Nam Hải - Vũ Đình Chinh - Nguyễn Thị Mai Thủy. Kỉ yếu Hội thảo Khoa học Quốc gia đào tạo GV tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông. Số: tháng 6/2023. Trang: 134-144. Năm 2023. (Jul 5 2023 10:26PM)
[23]Bài báo: Sử dụng phối hợp các công cụ đánh giá để phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học cho HS lớp 3 trong dạy học số và phép tính. Tác giả: Nguyễn Thị Hà (Học viên cao học) - Vũ Đình Chinh (Giảng viên hướng dẫn). Tạp chí Giáo dục và Xã hội. Số: Số đặc biệt tháng 8/2023. Trang: 39-45. Năm 2023. (Aug 28 2023 3:58PM)
[24]Bài báo: Tổ chức dạy học môn Toán theo định hướng giáo dục STEM nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh ở tiểu học. Tác giả: Vũ Đình Chinh (Giảng viên hướng dẫn) - Trần Thị Thu Hiền (Học viên cao học). Tạp chí Giáo dục - Bộ Giáo dục & Đào tạo. Số: Tháng 6 (kỳ 1). Trang: 14-20. Năm 2023. (Apr 12 2023 8:00PM)
[25]Bài báo: Tổ chức hoạt động phán đoán để rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề toán học cho học sinh lớp 10 trong dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018. Tác giả: Vũ Đình Chinh. Tạp chí Giáo dục - Bộ Giáo dục & Đào tạo. Số: 22 (6). Trang: 13-19. Năm 2022. (Mar 21 2022 10:21PM)
[26]Bài báo: Rèn luyện hoạt động phán đoán cho học sinh nhờ sử dụng tương tự và khái quát hóa trong dạy học hình học không gian lớp 11. Tác giả: Vũ Đình Chinh. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Số: 8A/2015 VN. Trang: 97-106. Năm 2015. (Aug 18 2020 10:17PM)
[27]Bài báo: Rèn luyện hoạt động phán đoán cho học sinh thông quan việc sử dụng suy luận quy nạp trong dạy học hình học 10. Tác giả: Vũ Đình Chinh. Tạp chí Khoa học Giáo dục, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam. Số: 119. Trang: 42-44 và 48. Năm 2015. (Aug 18 2020 10:20PM)
[28]Bài báo: Rèn luyện hoạt động phán đoán cho học sinh trung học phổ thông nhờ sử dụng quan hệ biện chứng giữa cái chung và cái riêng trong dạy học hình học không gian. Tác giả: Vũ Đình Chinh. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Số: 2A/2014 VN. Trang: 200-209. Năm 2014. (Aug 18 2020 10:23PM)
[29]Bài báo: Bồi dưỡng khả năng phán đoán cho học sinh lớp 11 thông qua phép suy luận tương tự trong dạy học hình học không gian. Tác giả: Vũ Đình Chinh. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Số: ESM/2013. Trang: 49-56. Năm 2013. (Aug 18 2020 10:25PM)
[30]Bài báo: Vai trò của một số công cụ đánh giá để nâng cao khả năng tư duy toán học cho học sinh trong dạy học hình học 10. Tác giả: Vũ Đình Chinh. Tạp chí Khoa học và giáo dục Đại học Sư phạm - Đại học Huế. Số: 03/2007. Trang: 138-150. Năm 2007. (Aug 18 2020 10:27PM)
  
 Sách và giáo trình
[1]Phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành Giáo dục Tiểu học Chủ biên: Hoàng Nam Hải. Đồng tác giả: Vũ Đình Chinh, Võ Thị Bảy, Võ Thị Bích Thủy. Nơi XB: Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng. Năm 2025.(Jan 26 2026 11:16AM)
[2]Các hoạt động tích hợp phát triển tư duy logic (trẻ 3-4 tuổi) Chủ biên: Nguyễn Thị Ánh Nguyệt, Vũ Đình Chinh, Đặng Thị Phương Dung, Hoàng Thị Hiên. Đồng tác giả: . Nơi XB: Nhà Xuất bản Giáo dục Việt Nam. Năm 2025.(Jan 26 2026 11:21AM)
[3]Các hoạt động tích hợp phát triển tư duy logic (trẻ 4-5 tuổi) Chủ biên: Nguyễn Thị Ánh Nguyệt, Vũ Đình Chinh, Đặng Thị Phương Dung, Hoàng Thị Hiên. Đồng tác giả: . Nơi XB: Nhà Xuất bản Giáo dục Việt Nam. Năm 2025.(Jan 26 2026 11:22AM)
[4]Các hoạt động tích hợp phát triển tư duy logic (trẻ 5-6 tuổi) Chủ biên: Nguyễn Thị Ánh Nguyệt, Vũ Đình Chinh, Đặng Thị Phương Dung, Hoàng Thị Hiên. Đồng tác giả: . Nơi XB: Nhà Xuất bản Giáo dục Việt Nam. Năm 2025.(Jan 26 2026 11:24AM)
  
 Hướng dẫn Sau đại học
SttHọ và Tên, Tên đề tàiTrình độCơ sở đào tạoNăm hướng dẫnBảo vệ năm
[1]Nguyễn Thị Phương Thảo_K48.GDH-TH (Định hướng ứng dụng)
Đề tài: Vận dụng kỹ thuật dạy học theo trạm nhằm nâng cao hứng thú học tập môn Toán cho học sinh lớp 5

 Thạc sĩ

 Trường Đại học Sư phạm- Đại học Đà Nẵng

 2025

 2026

[2]Mai Thị Huyền Trang_K48.GDH-TH (Định hướng ứng dụng)
Đề tài: Ứng dụng công nghệ AI trong thiết kế video tình huống dạy học một số chủ đề môn Toán lớp 3

 Thạc sĩ

 Trường Đại học Sư phạm- Đại học Đà Nẵng

 2025

 2026

[3]Phạm Ngọc Uyên_K48.GDH-TH (Định hướng ứng dụng)
Đề tài: Thiết kế và sử dụng video bài toán thực tiễn trong dạy học diện tích hình phẳng lớp 5 theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học 

 Thạc sĩ

 Trường Đại học Sư phạm- Đại học Đà Nẵng

 2025

 2026

[4]Lê Thị Thảo – K49.GDH-TH.03 (Định hướng nghiên cứu)
Đề tài: Vận dụng kĩ thuật Think-Pair-Share trong dạy học phân số lớp 4 nhằm phát triển năng lực giao tiếp toán học cho học sinh

 Thạc sĩ

 Trường Đại học Sư phạm- Đại học Đà Nẵng

 2026

 2026

[5]Trần Thị Diễm – K49.GDH-TH.01 (Định hướng nghiên cứu)
Đề tài: Thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề ”Diện tích và thể tích hình khối” lớp 5 theo mô hình TPACK

 Thạc sĩ

 Trường Đại học Sư phạm- Đại học Đà Nẵng

 2026

 2026

[6]Trần Thị Thanh Hằng – K49.GDH-TH.01 (Định hướng nghiên cứu)
Đề tài: Thiết kế và vận dụng phối hợp công nghệ VR với AI trong dạy học hình học và đo lường lớp 5

 Thạc sĩ

 Trường Đại học Sư phạm- Đại học Đà Nẵng

 2026

 2026

[7]Phạm Thị Hồng Huyên_K49.GDH-TH.01 (Định hướng nghiên cứu)
Đề tài: Sử dụng mô hình Lego để hỗ trợ dạy học phân số theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học cho học sinh lớp 4

 Thạc sĩ

 Trường Đại học Sư phạm- Đại học Đà Nẵng

 2026

 2026

[8]Đoàn Thị Hiền – K49.GDH-TH.01 (Định hướng nghiên cứu)
Đề tài: Vận dụng kĩ thuật ổ bi trong dạy học số và phép tính để phát triển năng lực giao tiếp toán học cho học sinh lớp 5

 Thạc sĩ

 Trường Đại học Sư phạm- Đại học Đà Nẵng

 2026

 2026

[9]Lê Thái Kim Xuân_K47.GDH-TH.04 (Ứng dụng)
Đề tài: Vận dụng ChatGPT hỗ trợ thiết kế kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển năng lực mô hình hóa toán học cho học sinh lớp 4. 

 Thạc sĩ

 Trường Đại học Sư phạm- Đại học Đà Nẵng

 2025

 2025

[10]Trần Thị Thu Hiền_K47.GDH-TH.04 (Ứng dụng)
Đề tài: Vận dụng quy trình thiết kế kĩ thuật để tổ chức dạy học một số chủ đề môn Toán lớp 3 theo định hướng GD STEAM.

 Thạc sĩ

 Trường Đại học Sư phạm- Đại học Đà Nẵng

 2025

 2025

[11]Trần Thị Tình_K47.GDH-TH.04 (Ứng dụng)
Đề tài: Vận dụng tranh luận khoa học trong dạy học Số và Phép tính nhằm phát triển năng lực giao tiếp toán học cho học sinh lớp 4.

 Thạc sĩ

 Trường Đại học Sư phạm- Đại học Đà Nẵng

 2025

 2025

[12]Nguyễn Thị Thu Trinh_K47.GDH-TH.04 (Ứng dụng)
Đề tài: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học cho học sinh lớp 3 thông qua dạy học tích hợp.

 Thạc sĩ

 Trường Đại học Sư phạm- Đại học Đà Nẵng

 2025

 2025

[13]Nguyễn Thị Thảo Nguyên_K47.GDH-TH.04 (Ứng dụng)
Đề tài: Vận dụng kĩ thuật 5W1H trong dạy học chủ đề phép cộng và phép trừ để phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học cho HS lớp 2

 Thạc sĩ

 Trường Đại học Sư phạm- Đại học Đà Nẵng

 2025

 2025

[14]Hồ Thị Hoàng Huy_Lý luận và PPDH bộ môn Toán_K44 (Ứng dụng)
Đề tài: Tổ chức dạy học hàm số lượng giác và phương trình lượng giác theo định hướng giáo dục STEM để phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh lớp 11

 Thạc sĩ

 Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng

 2023

 2024

[15]Dương Như Linh_K45.GDH-TH.01 (Ứng dụng)
Đề tài: Vận dụng mô hình 5E trong dạy học chủ đề phân số lớp 4 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh.

 Thạc sĩ

 Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng

 2024

 2024

[16]Trần Thị Minh Tâm_K45.GDH-TH.01 (Ứng dụng)
Đề tài: Vận dụng kĩ thuật mảnh ghép trong dạy học chủ đề phép nhân và phép chia nhằm phát triển năng lực giao tiếp toán học cho học sinh lớp 4.

 Thạc sĩ

 Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng

 2024

 2024

[17]Trương Thị Ly Na_Lý luận và PPDH bộ môn Toán_K44 (Ứng dụng)
Đề tài: Thiết kế và vận dụng mô hình 3D trong dạy học một số yếu tố xác suất để phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học cho học sinh lớp 6

 Thạc sĩ

 Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng

 2023

 2024

[18]Nguyễn Phước Diễm_Lý luận và PPDH bộ môn Toán_K44 (Ứng dụng)
Đề tài: Vận dụng kĩ thuật dạy học phòng tranh để phát triển năng lực giao tiếp toán học cho học sinh lớp 6 

 Thạc sĩ

 Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng

 2023

 2024

[19]Trần Thị Thu Hiền_GDH(GDTH)_K42 (Nghiên cứu)
Đề tài: Thiết kế và tổ chức dạy học một số chủ đề môn Toán lớp 3 theo định hướng giáo dục STEM nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh.

 Thạc sĩ

 Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng

 2022

 2023

[20]Đoàn Hồ Mỹ Liêm_GDH(GDTH)_K42 (Nghiên cứu)
Đề tài: Vận dụng mô hình 5E để tổ chức dạy học mạch Hình học và Đo lường cho học sinh lớp 5.

 Thạc sĩ

 Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng

 2022

 2023

[21]Nguyễn Thị Hồng Huệ_GDH(GDTH)_K42 (Nghiên cứu)
Đề tài: Thiết kế và tổ chức các hoạt động phán đoán trong dạy học môn Toán lớp 3 để phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.

 Thạc sĩ

 Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng

 2022

 2023

[22]Ngô Thị Bích Thanh_GDH(GDTH)_K43 (Nghiên cứu)
Đề tài: Sử dụng phối hợp một số kỹ thuật dạy học tích cực để phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh lớp 2 trong dạy học số và phép tính. 

 Thạc sĩ

 Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng

 2023

 2023

[23]Lâm Bích Ngọc_GDH(GDTH)_K43 (Nghiên cứu)
Đề tài: Vận dụng mô hình 3D trong dạy học một số yếu tố xác suất lớp 2 để phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học cho học sinh. 

 Thạc sĩ

 Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng

 2023

 2023

[24]Nguyễn Thị Hà_GDH(GDTH)_K43 (Nghiên cứu)
Đề tài: Sử dụng phối hợp các công cụ đánh giá để phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học cho học sinh lớp 3 trong dạy học số và phép tính.

 Thạc sĩ

 Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng

 2023

 2023

  
 Khen thưởng
[1] Sáng kiến kinh nghiệm ngành Giáo dục và Đào tạo. Số: 5724/2016-SK (Sở GD & ĐT Hà Nội). Năm: 2016.
[2] Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở. Số: 2869/QĐ-SGD&ĐT (Sở GD & ĐT Hà Nội). Năm: 2016.
[3] Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở. Số: 4785/QĐ-SGD&ĐT (Sở GD & ĐT Hà Nội). Năm: 2017.
[4] Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở. Số: 1995/QĐ-SGDĐT (Sở GD & ĐT Hà Nội). Năm: 2018.
[5] Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở. Số: 983/QĐ-ĐHSP. Năm: 2022.
[6] Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở. Số: 1222/QĐ-ĐHSP. Năm: 2023.
[7] Chiến sĩ thi đua cơ sở. Số: 2598/QĐ-ĐHSP. Năm: 2024.
[8] Chiến sĩ thi đua cơ sở. Số: 2344/QĐ-ĐHSP. Năm: 2026.
  
 Các học phần và môn giảng dạy
SttTên mônNăm bắt đầuĐối tượngNơi dạy
[1]Giáo dục STEM trong trường tiểu học
Ngành: Khoa học giáo dục
 2026 Sinh viên ngành Sư phạm Tin học và Công nghệ Tiểu học.  Trường Đại học Sư phạm- Đại học Đà Nẵng.
[2]Phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành Sư phạm Tin học và Công nghệ Tiểu học
Ngành: Khoa học giáo dục
 2025 SV ngành Sư phạm Tin học và Công nghệ Tiểu học.  Trường Đại học Sư phạm- Đại học Đà Nẵng.
[3]Phát triển năng lực phán đoán và lập luận trong dạy học toán ở trường trung học
Ngành: Khoa học giáo dục
 2025 Học viên cao học chuyên ngành LL&PPDH bộ môn Toán.  Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng.
[4]Phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Ngành: Khoa học giáo dục
 2024 SV ngành Giáo dục Tiểu học  Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng
[5]Phát triển chương trình môn học ở trường tiểu học
Ngành: Khoa học giáo dục
 2023 Sinh viên ngành GD Tiểu học  Trường Đại học Sư phạm - ĐH Đà Nẵng
[6]Phương pháp giải toán đại số và giải tích nâng cao
Ngành: Toán học
 2023 Học viên cao học chuyên ngành Lí luận và PPDH bộ môn Toán.  Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng.
[7]Thực hành dạy học toán phát triển phẩm chất, năng lực học sinh tiểu học
Ngành: Khoa học giáo dục
 2023 Sinh viên ngành GD Tiểu học.  Trường Đại học Sư phạm-Đại học Đà Nẵng.
[8]Ứng dụng Công nghệ Thông tin trong dạy học tiểu học.
Ngành: Khoa học giáo dục
 2023 Sinh viên ngành GD Tiểu học.  Trưởng Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng.
[9]Thực hành giải toán ở tiểu học
Ngành: Toán học
 2023 Sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học  Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng
[10]Phương pháp dạy học toán tiểu học
Ngành: Khoa học giáo dục
 2023 Sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học  Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng
[11]Toán ứng dụng trong kinh tế
Ngành: Các ngành KHKT khác
 2023 SV ngành Quản trị kinh doanh  Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt - Hàn - ĐH Đà Nẵng
[12]Cơ sở toán học 2 của việc dạy học toán tiểu học
Ngành: Toán học
 2022 Sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học  Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng
[13]Xác suất Thống kê trong giáo dục tiểu học
Ngành: Toán học
 2022 Sinh viên ngành Sư phạm Tin học và Công nghệ tiểu học  Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng
[14]Lý luận dạy học môn Toán
Ngành: Toán học
 2021 Sinh viên ngành Sư phạm Toán học  Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng
[15]Xác suất Thống kê
Ngành: Các ngành KHKT khác
 2021 Sinh viên các ngành: Công nghệ Sinh học; Quản lí tài nguyên và Môi trường; Sư phạm Sinh học; Công nghệ Thông tin, Công nghệ Kỹ thuật máy tính.  Các trường thành viên của ĐH Đà Nẵng: Trường Đại học Sư phạm; Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật; Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt Hàn.
[16]Phát triển chương trình toán phổ thông
Ngành: Toán học
 2021 Sinh viên ngành Sư phạm Toán học  Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng
[17]Phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực môn Toán
Ngành: Toán học
 2021 Sinh viên ngành Sư phạm Toán học  Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng
[18]Xác suất Thống kê trong giáo dục tiểu học
Ngành: Toán học
 2021 Sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học  Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng
[19]Cơ sở toán học 1 của việc dạy học toán tiểu học
Ngành: Toán học
 2021 Sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học  Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng
[20]Dạy học tích hợp ở tiểu học
Ngành: Khoa học giáo dục
 2021 Học viên cao học chuyên ngành Giáo dục học (GD Tiểu học).  Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng
[21]Thực hành dạy học môn Toán (thực hành tại trường ĐHSP)
Ngành: Toán học
 2020 Sinh viên ngành Sư phạm Toán học  Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng
  
© Đại học Đà Nẵng
 
 
Địa chỉ: 41 Lê Duẩn Thành phố Đà Nẵng
Điện thoại: (84) 0236 3822 041 ; Email: dhdn@ac.udn.vn