Thông tin chung

  English

  Đề tài NC khoa học
  Bài báo, báo cáo khoa học
  Hướng dẫn Sau đại học
  Sách và giáo trình
  Các học phần và môn giảng dạy
  Giải thưởng khoa học, Phát minh, sáng chế
  Khen thưởng
  Thông tin khác

  Tài liệu tham khảo

  Hiệu chỉnh

 
Số người truy cập: 38,004,860

 Nghiên cứu ứng dụng Hệ thống quan trắc sinh học BMWPVIET (Biological Monitoring Working Party) giám sát chất lượng môi trường nước sông ở thành phố Đà Nẵng.
cvs weekly sale coupons for prescriptions mba-institutes.com coupons for cialis 2016
abortion pill services farsettiarte.it having an abortion
Chủ nhiệm:  ThS. Nguyễn Văn Khánh; Thành viên:  ThS. Trần Ngọc Sơn
Số: B2009-ĐN-09-37 ; Năm hoàn thành: 2010; Đề tài cấp Bộ; Lĩnh vực: Môi trường

- Ứng dụng hệ thống quan trắc sinh học BMWPVIET để đánh giá chất lượng môi trường nước các sông và góp phần giải quyết vấn đề bảo vệ môi trường tại thành phố Đà Nẵng.
- Đánh giá hiệu quả của hệ thống quan trắc sinh học BMWPVIET so với phương pháp quan trắc bằng phương pháp lý hóa.
- Đề tài góp phần nâng cao năng lực nghiên cứu trong lĩnh vực quan trắc sinh học và đề xuất xây dựng hệ thống điểm quan trắc ô nhiễm môi trường nước các sông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
1.     Kết quả nghiên cứu cho thấy sông Cu Đê có chất lượng nước khá tốt, các chỉ tiêu DO, pH, N-NO2, N-NO3 và SS đều nằm trong TCCP, các chỉ tiêu N-NH4, COD, P-PO4 một số khu vực nghiên cứu đã vượt TCCP; sông Túy Loan – Cầu Đỏ đã có dấu hiệu ô nhiễm nhẹ ở các khu vực hạ lưu, các chỉ tiêu DO, pH, N-NO3 và SS nằm trong TCCP, nhưng các chỉ tiêu N-NH4, N-NO2, COD và P-PO4 tại nhiều khu vực đã vượt TCCP.
2.     Khu hệ ĐVKXS sông Cu Đê có 24 họ thuộc 18 bộ và dưới lớp, có 11 họ ĐVKXS cỡ lớn không nằm trong hệ thống điểm BMWPVIET, có nhiều họ điểm số BMWP cao; sông Túy Loan – Cầu Đỏ có 20 họ thuộc 16 bộ và dưới lớp, có 5 họ ĐVKXS cỡ lớn không nằm trong hệ thống điểm BMWPVIET  và có ít họ có điểm số BMWP cao.
3.     Sông Cu Đê chỉ số BMWP: 20,50±6,27 - 23,67±8,16, ASPT: 5,74±1,34 - 5,84±0,65, chất lượng nước xếp loại ô nhiễm từ “Nước bẩn vừa α (α-Mesosaprobe)” đến “Nước tương đối sạch (Oligosaprobe)”; Sông Túy Loan – Cầu Đỏ chỉ số BMWP: 12,50±4,75 - 15,83±8,82, ASPT: 3,65±0,74 - 3,88±0,56, chất lượng nước ở mức “Nước bẩn vừa β (β-Mesosaprobe)” đến “Nước bẩn vừa α (α-Mesosaprobe)”.
4.     Các chỉ số sinh học nhìn chungcó mối liên hệ tốt với hầu hết các chỉ tiêu lý hóa, các chỉ tiêu P-PO4, N-NO2, N-NO3 không cho thấy mối liên hệ rõ rệt với các chỉ số sinh học. Các chỉ số sinh học đã phản ánh được hiện trạng chất lượng môi trường nước sông và cho chúng ta cái nhìn toàn diện hơn về những tác động tổng hợp của các chất ô nhiễm đến hệ sinh thái và đời sống sinh vật.
Nghiên cứu xác định thời gian thu mẫu phù hợp đối với hai lưu vực là từ tháng 07 đến tháng 08 và từ tháng 02 đến tháng 03; tiến hành khảo sát, thu mẫu và xác định hệ thống 12 khu vực nghiên cứu trên sông Cu Đê và sông Túy Loan – Cầu Đỏ có điều kiện thuận lợi cho hoạt động quan trắc.
marriage affairs all wife cheat i want an affair
© Đại học Đà Nẵng
 
 
Địa chỉ: 41 Lê Duẩn Thành phố Đà Nẵng
Điện thoại: (84) 0236 3822 041 ; Email: dhdn@ac.udn.vn