Thông tin chung

  English

  Đề tài NC khoa học
  Bài báo, báo cáo khoa học
  Hướng dẫn Sau đại học
  Sách và giáo trình
  Các học phần và môn giảng dạy
  Giải thưởng khoa học, Phát minh, sáng chế
  Khen thưởng
  Thông tin khác

  Tài liệu tham khảo

  Hiệu chỉnh

 
Số người truy cập: 72,596,186

 Nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn đến các đặc điểm sinh học của Moina micrura (Cladocera: moinidae)
Tác giả hoặc Nhóm tác giả: TS. Trịnh Đăng Mậu*; Bùi Thanh Phi*; ThS. Trần Ngọc Sơn; PGS.TS. Võ Văn Minh
Nơi đăng: Tạp chí Khoa học Công nghệ ĐHĐN; Số: 7(128).2018;Từ->đến trang: 56;Năm: 2018
Lĩnh vực: Tự nhiên; Loại: Bài báo khoa học; Thể loại: Trong nước
TÓM TẮT
Các loài thuộc họ Moinidae là thức ăn lý tưởng dành cho các loại ấu trùng tôm, cá. Tuy nhiên, việc nuôi nhân sinh khối các loài thuộc họ Moinidae còn gặp nhiều khó khăn do quần thể sớm suy tàn. Nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn ăn lên sự sinh trưởng và phát triển của Moina micrura (Cladocera: Moinidae) giúp chọn ra được khẩu phần ăn tốt nhất cho việc nhân sinh khối Moina micrura cũng như các loài Moinidae khác. Qua kết quả phân tích thống kê cho thấy, có sự khác biệt về đặc điểm sinh học của Moina micrura ở các khẩu phần ăn. Hai khẩu phần ăn men bánh mì tươi và tảo tươi Chlorella vulgaris cho ra những kết quả vượt trội. Trong đó, ở khẩu phần ăn tảo tươi Chlorella vulgaris có chu kỳ sống dài nhất (357 ± 52,5h) và nhịp sinh sản ổn định nhất (25,1 ±1,05h); khẩu phần ăn men bánh mì có sức sinh sản tốt nhất (147,92 con).
ABSTRACT
Species of the Moinidae family can serve as ideal food for shrimp and fish larvae. However, the mass culture of these species still faces many difficulties due to an early decline of their population. Researching into the effects of food on the growth and development of Moina micrura (Cladocera: Moinidae) helps to select the best dietary portion for Moina micrura as well as other Moinidae species. Statistical analysis results have showed that there are differences in biological characteristics of Moina micrura in dietary portions. Two dietary portions namely fresh bread and fresh algae Chlorella vulgaris produced remarkable results, of which the one containing Chlorella vulgaris had the longest life cycle (357 ± 52.5 hours) and the most spawning interval (25.1 ± 1.05 hours); the bread yeast showed the best fecundity (147.92 eggs).
© Đại học Đà Nẵng
 
 
Địa chỉ: 41 Lê Duẩn Thành phố Đà Nẵng
Điện thoại: (84) 0236 3822 041 ; Email: dhdn@ac.udn.vn