Thông tin chung

  English

  Đề tài NC khoa học
  Bài báo, báo cáo khoa học
  Hướng dẫn Sau đại học
  Sách và giáo trình
  Các học phần và môn giảng dạy
  Giải thưởng khoa học, Phát minh, sáng chế
  Khen thưởng
  Thông tin khác

  Tài liệu tham khảo

  Hiệu chỉnh

 
Số người truy cập: 53,180,709

 Đa dạng sinh học các loài rau rừng có giá trị tại khu dữ trữ sinh quyển đảo Cù Lao Chàm - thành phố Hội An
Tác giả hoặc Nhóm tác giả: Phạm Thị Kim Thoa, Nguyễn Thị Kim Yến
walgreens prints coupons prescription coupon card free printable coupons
Nơi đăng: Tạp chí KHLN - Viện KHLNVN-VAFS, ISSN: 1859-0373; Số: 4/2014;Từ->đến trang: 2968-2976;Năm: 2014
Lĩnh vực: Môi trường; Loại: Bài báo khoa học; Thể loại: Trong nước
TÓM TẮT
Nghiên cứu tập trung làm rõ tính đa dạng sinh học và sinh thái của các loài thực vật hoang dại sử dụng làm rau ăn tại khu dự trữ sinh quyển Cù Lao Chàm, Tp Hội An, tỉnh Quảng Nam. Trên khu vực nghiên cứu, đã tiến hành điều tra, khảo sát 20 ô tiêu chuẩn và ghi nhận được 43 loài thực vật, thuộc 30 họ, trên các sinh cảnh khác nhau: rừng kín thường xanh, rừng cây gỗ thưa rãi rác, cây bụi - trảng cỏ, đất trống, đồng ruộng và ven suối. Chỉ số H dao động từ biến động từ 0,46 đến 1,94 trung bình là 1,28; Thấp nhất là ở sinh cảnh đất trống (0,46), rừng kín thường xanh (0,69 -1,46), rừng cây gỗ thưa rãi rác (1,15-1,53), trảng cỏ - cây bụi (1,35) và đồng ruộng - ven suối (1,37- 1,94). Qua phân tích đa dạng về dạng sống được người dân sử dụng làm rau ăn chủ yếu là cây thân thảo (46,51%) và cây bụi (20,93%), môi trường sống tập trung chủ yếu ở chân núi, bìa rừng, rừng (55,81%). Đây là nghiên cứu nhằm tạo cơ sở dữ liệu cho các giải pháp bảo tồn, phát triển và kế hoạch sử dụng bền vững nguồn tài nguyên đa dạng sinh học.
ABSTRACT
This study clarified the biodiversity and ecology of wild edible used as vegetables plants in the biosphere reserve Cham Island, Hoi An City, Quang Nam Province. In the study area, were surveyed 20 plots and recorded 43 plant species, belonging to 30 families, in different habitats: evergreen forests, woodlands scattered sparse, shrub - grassland, bare land, fields and along streams. H index ranged from ranged from 0.46 to 1.94 average 1.28; is the lowest in evergreen forest habitats (0.69 -1.46), scattered sparse woodlands ( 1.15 to 1.53), grass, shrubs (1.35) and vacant land, rice fields, along streams (0.46 to 1.94). By analyzing the diversity of life forms which people used as vegetables mostly are herbaceous plants (46.51%) and shrubs (20.93%), habitat mainly in mountain, forest edges, forest (55.81%). This study is aimed at creating a database solution for the conservation, development and planning sustainable use of biodiversity resources.
© Đại học Đà Nẵng
 
 
Địa chỉ: 41 Lê Duẩn Thành phố Đà Nẵng
Điện thoại: (84) 0236 3822 041 ; Email: dhdn@ac.udn.vn